Ý nghĩa tên gọi các dòng xe Lexus không phải ai cũng biết

Lexus đã sản xuất ô tô từ năm 1989 nhưng những dòng xe của hãng với các ký hiệu ES, GS, IS… đều ít nhiều gây khó khăn cho người tiêu dùng trong việc nhận diện và phân biệt chúng. Hãy cùng tìm hiểu ý nghĩa thực sự của các tên gọi này để hiểu thêm về hãng xe sang của Nhật.

Lexus-Range-Hero-5-scaled.jpg

Lexus là khởi nguồn từ một dự án phát triển mẫu xe sedan hạng sang của Toyota, bắt đầu từ năm 1983. Lexus LS là chiếc xe đầu tiên gắn mác thương hiệu Lexus được ra mắt năm 1989 đã đánh dấu một cột mốc đặc biệt đối với tập đoàn Toyota. Tính tới năm 2006, Lexus đã có mặt tại 68 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

Từ đó đến nay, Lexus đã sản xuất khá nhiều dòng xe thuộc các kích cỡ, hình dạng và chức năng khác nhau. Nhưng tại sao hãng xe sang của Nhật lại đặt các tên gọi này cho xe của họ? Bài viết dưới đây sẽ giải thích lý do tại sao Lexus lại chọn các chữ cái này để đặt tên cho xe. Các tên gọi sẽ được lý giải theo thứ tự alphabet.

Lexus CT

T_12814-1-scaled-1-edited-scaled.jpg

CT có nghĩa là Creative Touring. 

Chiếc xe mang ý nghĩa “Sáng tạo” là vì nó sử dụng hệ thống truyền động hybrid hoàn toàn cho phân khúc touring (vốn được thống trị bởi động cơ diesel). Sự ra đời của Lexus CT cũng giúp người tiêu dùng xua tan lầm tưởng rằng pin hybrid sẽ lấn chiếm không gian chỗ ngồi của hành khách và khoang hành lý.

Lexus ES

LexusES-9-scaled-1-edited-scaled.jpg

ES có nghĩa là Executive Sedan.

Ra mắt cùng với LS vào năm 1989, chiếc ES là một trong những chiếc sedan nổi tiếng nhất của Lexus. Nó mang ý nghĩa là một sedan cỡ trung sang trọng.

Lexus GS

T_12683_Lexus-GS-F-edited-scaled (1).jpg

GS có nghĩa là Grand Sedan

Lexus GS nằm ở vị trí trung gian giữa ES và LS.

Lexus GX

Ý nghĩa tên gọi các dòng xe Lexus không phải ai cũng biết

GX có nghĩa là Grand Crossover.

Trong ngôn ngữ của Lexus, cái tên GX có nghĩa là Grand Crossover. Chiếc SUV hạng sang này được ưa chuộng ở nhiều thị trường từ Bắc Mỹ, Châu Âu và Châu Á nhờ vào thiết kế nổi bật, khả năng vận hành tuyệt vời. Nhưng ít ai biết GX sử dụng chung nền tảng với Toyota Land Cruiser Prado.

Lexus IS

Lexus-IS-200t-Exterior-S-2015-9-scaled-1-edited-scaled.jpg

IS có nghĩa là Intelligent Sports

Dòng Lexus IS là mẫu xe thể thao nhằm hướng đến những khách hàng trẻ tuổi. Chiếc xe vẫn sang trọng nhưng nhỏ gọn và năng động hơn. Nó ra đời từ năm 1999 và vẫn duy trì phẩm chất đó cho đến nay.

Lexus LC/LC C

DSC_0322-scaled-1-edited-scaled.jpeg

LC/LC C có nghĩa là Luxury Coupe / Luxury Coupe Convertible

Đây là mẫu xe kết hợp sự sang trọng của một chiếc saloon hàng đầu với tính thể thao của một chiếc xe hai cửa. Điều đó đã được thiết kế để mang lại trải nghiệm lái xe đặc biệt ở mọi khía cạnh. Còn LC C là phiên bản mui trần của LC.

Lexus LFA

Lexus-LFA-TPC-2015-light-2-scaled-1-900x563.jpg

LFA có nghĩa là Lexus Future Advance

Một trong những cái tên được yêu thích nhất mọi thời đại của Lexus chắc chắn là siêu xe LFA. Khi còn là phiên bản thử nghiệm LFA có nghĩa là Lexus Future Advance. Nhưng ngày nay, LFA còn có nghĩa là Lexus F-Sports Apex.

Lexus LM

lexus-lm-350-section-01-d.jpg

LM có nghĩa là Luxury Minivan/ Luxury Mover.

Được mệnh danh là ‘Chuyên cơ mặt đất’, Lexus LM là mẫu minivan hạng sang với ngoại hình bề thế và nội thất sang trọng hàng đầu của Nhật Bản.

Lexus LS

DSC00021-HDR-scaled-1-edited.jpg

LS có nghĩa là Luxury Sedan.

Như đã đề cập, LS chính là mẫu xe đầu tiên và biểu tượng nhất của Lexus, ra đời năm 1989. Theo hãng xe Nhật, nó là thành quả của 60 nhà thiết kế, 1.400 kỹ sư, 2.300 kỹ thuật viên và hơn 200 công nhân hỗ trợ. Nó được coi là chiếc xe hơi sang trọng tốt nhất trên thế giới tại thời điểm đó của Toyota.

Lexus LX

1672644420709.png

LX có nghĩa là Luxury Crossover/ Luxury Four Wheel Drive.

Lexus LX được mệnh danh là mẫu SUV đầu bảng của hãng xe Nhật. Không chỉ sở hữu sự sang trọng bậc nhất đến từ tiện nghi, chất liệu, LX còn có khả năng vượt nhiều địa hình khó. Ở thị trường như Mỹ, LX còn được cho là lựa chọn “thay thế” sang trọng hơn của Land Cruiser.

Lexus LY

LY-650-Hero-Exterior-JPG-Image-4-edited-scaled.jpg

LY có nghĩa là Luxury Yacht.

Dù không phải là một chiếc xe hơi, nhưng LY cũng là một sản phẩm của Lexus được đặt tên theo ký tự chữ cái. Lexus LY 650 là một chiếc du thuyền sang trọng thuộc phân khúc du thuyền 65 foot (chiều dài tương đương 20m)

Lexus NX

LexusNX-ForestBathing-85-edited.jpg

NX có nghĩa là Nimble Crossover.

NX là một chiếc crossover nhanh nhẹn Kết hợp sự sang trọng trong một chiếc xe hạng trung với khả năng vượt địa hình thuộc hàng khá. Nó có thể hoạt động linh hoạt cả trong thành phố lẫn ngoại ô với gầm cao và những tiêu chuẩn sang trọng của Lexus.

Lexus RC/RC F

GFW_1458-edited-scaled.jpg

RC/ RC F có nghĩa là Radical Coupe / Radical Coupe Fuji.

Đây là chiếc xe hybrid hai cửa đầu tiên của hãng. Sứ mệnh của nó khi ra đời là để phá bỏ định kiến truyền thống về xe hybrid? Fuji là viết tắt của Fuji Speedway, một đường đua ở Nhật Bản, nơi Lexus thường xuyên chạy thử xe. RC không chỉ có thiết kế ấn tượng, sự sang trọng và khéo léo của Lexus, mà còn mang đến trải nghiệm lái tinh tế và hấp dẫn.

Lexus RX/RX L

2023-Lexus-RX-450h-04-900x563.jpg

RX/ RX L có nghĩa là Radiant Crossover/ Radiant Crossover Larger.

Từ Radiant thể hiện mong muốn của Lexus về tương lai tươi sáng mới cho thương hiệu. RX cũng là mẫu xe đa dụng đầu tiên đánh dấu sự giao thoa giữa một chiếc xe sang trọng và một chiếc xe địa hình. Phiên bản RX L có 7 chỗ ngồi, trong khi bản RX có 5 chỗ ngồi.

Lexus SC

T_3576-900x543.jpg

SC có nghĩa là Sports Coupe.

Nhằm mục đích nhắm vào thị trường coupe hạng sang cỡ trung, SC là viết tắt của Sports Coupe.

Lexus UX

MC23-UX-250h-FSPORT-EU-06-edited.jpg

UX có nghĩa là Urban Crossover

Mẫu crossover cỡ nhỏ hạng sang được thiết kế để đáp ứng nhu cầu của người dùng hiện đại, đặc biệt là những công dân thành thị.

Theo Lexus

error: Content is protected !!