ƯU ĐÃI THÁNG 01-2025
Quà tặng dành cho khách hàng nhận xe trong tháng 01-2025, Chính sách áp dụng với các mẫu xe: ES, LS, NX
Vui lòng liên hệ TVBH để biết thông tin chi tiết.
HOTLINE: 0908 525 050
LM 350 được trang bị động cơ phun xăng trực tiếp V6 3.5 lít mang tới công suất 296 mã lực và khả năng kiểm soát vượt trội.
Lexus đã mang lại không ít những chiếc siêu xe sang trọng, quý phái đẳng cấp thượng lưu quốc tế. Một trong số đó phải kể đến dòng xe Minivan Lexus LM350 7 chỗ 2023 mới ra mắt gần đây
Sở hữu thiết kế nội thất đắt đỏ, ngoại thất phong cách và cá tính cùng trang bị động cơ, tiện ích hiện đại, Lexus LM350 4 chỗ ngồi xứng đáng là mẫu MPV tốt nhất dành cho những ông chủ.
296
Công suất (Hp)
7 chỗ
Số chỗ ngồi
361 Nm
Mô-men xoắn (Nm)
8.3 giây
Tăng tốc từ 0-100km/h
7,210,000,000 VNĐ
296
Công suất (Hp)
VIP 4 chỗ
Số chỗ ngồi
361 Nm
Mô-men xoắn (Nm)
8.3 giây
Tăng tốc từ 0-100km/h
8,610,000,000 VNĐ
Mẫu MPV hạng sang của Lexus bán ra hai phiên bản cấu hình 7 và 4 chỗ, giá lần lượt:
Phiên bản | Giá niêm yết |
Lexus LM350 4 chỗ ngồi | 8,610 tỷ đồng |
Lexus LM350 7 chỗ ngồi | 7,210 tỷ đồng |
Phát triển dựa trên nền tảng Toyota Alphard, Lexus LM350 hướng đến nhóm khách gia đình và doanh nhân. Ngoại hình như bản nâng tầng hạng sang của mẫu xe đàn em. Đàn pha LED thích ứng thông minh, cửa trượt và cốp chỉnh điện.
Nội thất bản 4 chỗ trang bị hai ghế thương gia (chỉnh điện 2 hướng, ngả 43 độ) kèm vách ngăn với khoang lái. Vách ngăn này điều chỉnh 3 chế độ rèm riêng tư, tích hợp một màn hình 26 inch, kết nối điện thoại thông minh, máy tính bảng, phát DVD định dạng Blue-ray cho nhu cầu giải trí.
Khoang ghế thương gia lắp thêm tủ lạnh dung tích 14 lít, chứa ly và rượu. Phía trước người ngồi có bảng điều khiển trung tâm cho phép chỉnh vị trí ghế, các chức năng thư giãn, điều hòa và điều khiển hệ thống âm thanh.
Bản 7 chỗ có cấu hình 2 ghế đơn ở giữa (chỉnh điện 2 hướng, ngả 97 độ) và 2 ghế phía sau (3 chỗ). Tất cả ghế đều bọc da, chỉnh điện (trừ hàng ghế thứ 3), sưởi và làm mát. Ghế lái chỉnh điện 8 hướng, nhớ vị trí. Điều hòa tự động 3 vùng.
Nội thất hai phiên bản của LM350 đều có hệ thống lọc không khí Nano-e, chức năng lọc bụi phấn hoa, tự động thay đổi chế độ lấy gió. Bên cạnh đó là hệ thống âm thanh Mark Levinson với 17 loa (bản 7 chỗ), 19 loa (bản 4 chỗ).
Động cơ sử dụng trên LM350 loại V6 dung tích 3,5 lít công suất 296 mã lực tại vòng tua máy 6.600 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 361 Nm tại 4.700 Nm. Hộp số tự động 8 cấp, dẫn động cầu trước.
Hãng xe sang Nhật Bản trang bị nhiều công nghệ an toàn cho Lexus LM như cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, cảnh báo chệch làn, theo dõi làn đường, cảnh báo điểm mù, cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi, kiểm soát hành trình chủ động, hệ thống an toàn tiền va chạm, hỗ trợ đỗ xe, camera 360 độ.
Lexus LM350 được mệnh danh là chiếc MPV hạng sang sở hữu thiết kế nội thất đắt đỏ cùng ngoại thất phong cách và cá tính. Mẫu xe xứng đáng là một trong những chiếc MPV sang trọng dành cho những ông chủ lớn.
Hiện nay, thị trường đang cung cấp 2 phiên bản mới nhất của LM350 là dòng xe 4 chỗ và 7 chỗ để phục vụ đa dạng tệp khách hàng. Dưới đây là những thông tin cụ thể về ngoại thất, nội thất, động cơ, hệ thống an toàn và các thông số chi tiết của LM350.
Dưới đây là các thông số kỹ thuật cụ thể của chiếc Lexus LM350:
Tên xe | Lexus LM350 |
Số chỗ ngồi | 04 chỗ / 7 chỗ |
Kiểu xe | MPV hạng sang |
Xuất xứ | Nhập khẩu |
Kích thước DxRxC | 5.040 x 1.850 x 1.895 mm |
Chiều dài cơ sở | 3.000 mm |
Động cơ | V6 3.5L |
Loại nhiên liệu | Xăng |
Công suất cực đại | 296 mã lực |
Mô-men xoắn cực đại | 360 Nm |
Hộp số | Tự động 8 cấp |
Hệ dẫn động | Cầu trước |
Tăng tốc 0-100 km/h | 8,3 giây |
Vận tốc tối đa | 180 km/h |
Trợ lực lái | Điện |
Cỡ mâm | 18 inch |
Về tổng thể, chiếc LM350 sở hữu diện mạo đầy tươi mới, đẳng cấp với phong cách đặc trưng của hãng xe Nhật Bản. Đồng thời xe cũng được trang bị nhiều tính năng và công nghệ hiện đại, vật liệu xa xỉ nhất hiện nay.
Theo chia sẻ từ nhà sản xuất, Lexus LM350 phiên bản mới được phát triển dựa trên nền tảng khung gầm của “đàn anh” Toyota Alphard. Vì thế, khách hàng có thể cảm thấy quen thuộc trước thiết kế tổng thể của Lexus LM350.
Tuy được lấy ý tưởng và xây dựng trên nền tảng Toyota Alphard nhưng Lexus LM350 sang trọng và tiện nghi hơn nhiều. Ở phần đầu xe, LM350 All New không khác gì với phiên bản LM300h nhập khẩu từ tư nhân khi sử dụng cụm đèn pha LED với 3 khoang tách biệt và được tích hợp đầy đủ mọi tính năng hiện đại nhất, chẳng hạn như: Điều chỉnh góc đánh lái tự động, đèn thích ứng,… Kết hợp theo đó là dải LED định vị ban ngày hình móc câu tạo ra vẻ dữ dằn cho phần đầu xe.
Với nhiều người, lưới tản nhiệt hình con suốt không gây được ấn tượng nhiều khi đặt trên chiếc LM350 bởi kích thước phần đầu xe không quá lớn. Tuy nhiên, chiếc lưới tản nhiệt được bao bọc bởi lớp crom to bản vẫn giúp chiếc xe tạo được sự sang trọng nhất định. Bên cạnh đó, chi tiết ốp crom tiếp tục xuất hiện ở hệ thống đèn sương mù LED giúp mang tới vẻ thống nhất cho phần đầu của Lexus LM 350.
Bên cạnh đó là 2 khe gió ở cản trước được trang trí bằng 2 thanh hình chữ L mạ chrome. Phần thân xe được Lexus trang trí nổi bật với dải chrome hình chữ L ở cửa sổ. Đây được xem là điểm khác biệt khi so sánh với Toyota Alphard. Tại phần la zăng hợp kim đa chấu được phủ chrome sáng loáng, kích thước 18 inch. Bộ mâm của LM350 có bổ sung công nghệ giảm tiếng ồn nhằm giúp cải thiện khả năng lăn bánh của xe.
Lùi xuống phần đuôi xe, Lexus LM350 được thiết kế khá đơn giản và vuông vức. Nổi bật lên là cụm đèn hậu LEd được thiết kế hình chữ L nằm ngang và được nối liền với nhau. Phía dưới có thanh mạ chrome sáng bóng, giúp chiếc xe trở nên sang trọng và thu hút ánh nhìn của người phía sau. Bên trên là cánh lướt gió cỡ lớn có tích hợp đèn phanh LED góp phần cải thiện tính khí động học cho xe.
LM350 đã được sang trọng hóa lên một tầm cao mới để xứng tầm với một chiếc MPV hạng sang. Mẫu xe sở hữu thân hình bề thế với kích thước tổng thể DxRxC lần lượt là 5.040 x 1.850 x 1.895mm. Cùng với đó là chiều dài trục cơ sở lên tới 3000mm, giúp mẫu minivan của Nhật Bản sở hữu không gian nội thất rộng rãi, nhằm giúp người dùng có được những trải nghiệm tốt nhất.
Không gian nội thất trên Lexus LM350 được chia thành 2 khoang riêng biệt rộng rãi nhờ lợi thế về trục cơ sở dài tới 3.000mm. Đồng thời, chúng còn sử dụng rất nhiều vật liệu cao cấp nhằm mang tới những trải nghiệm hưởng thụ tuyệt vời nhất.
Phần khoang lái Lexus LM 350 dù không phải là nơi phục vụ cho những ông chủ khó tính hay khách VIP nhưng chúng vẫn được Lexus chăm chút vô cùng kỹ lưỡng. Nổi bật nhất chính là màn hình giải trí trung tâm với kích thước 12,3 inch. Chiếc màn hình này sở hữu thiết kế nhô cao khỏi phần taplo trông rất hiện đại, đúng với xu hướng hiện nay trên các dòng xe hơi hạng sang.
Tại khu vực điều khiển trung tâm, LM350 gây ấn tượng mạnh với dàn di chuột đặc trưng của hãng. Trong đó, khu vực cần số được bố trí theo dạng nằm nghiêng tạo cho người lái cảm giác thoải mái, dễ chịu khi phải di chuyển đường dài.
Như đã đề cập, LM350 được sản xuất với 2 cấu hình là mẫu xe 4 chỗ và Lexus LM350 7 chỗ. Trong đó, LM350 4 chỗ đang được rất nhiều đại gia Việt nam quan tâm bởi chúng sở hữu không gian rộng rãi, thoải mái. Không gian 2 ghế VIP ở hàng ghế sau có thể nhanh chóng chuyển thành những chiếc giường ngủ bằng phẳng.
Chưa kể, 2 ghế VIP này còn được trang bị nhiều tính năng giúp hành khách dễ dàng thư giãn như giúp massage ở nhiều chế độ, sưởi ấm và làm mát. Toàn bộ ghế trên LM350 đều được bọc da cao cấp, êm ái để giúp hành khách có được giấc ngủ ngon cũng như thư giãn tuyệt đối sau ngày dài mệt mỏi.
Không gian trên LM250 có độ riêng tư cao khi có một vách ngăn giữa khoang hành khách và khoang lái tương tự như những chiếc xe độ Limousine tại Việt Nam. Trên vách ngăn đã được tích hợp màn hình giải trí khủng LCD lên tới 26 inch. Thêm vào đó còn có dàn âm thanh vòm 19 loa Mark Levinson biến không gian phía sau thành một rạp chiếu phim thu nhỏ.
Với khu vực bệ điều khiển trung tâm, hành khách có thể tùy chỉnh vách kín ngăn cách lên/xuống bằng điện thông qua các nút bấm. Bên cạnh đó là hàng loạt những tính năng thông minh như chỉnh vị trí ghế, chức năng thư giãn, âm thanh và điều hòa,…
Trên LM350 7 chỗ, mức tiện nghi sẽ không thể sánh bằng với Lexus LM350 4 chỗ nhưng bù lại chúng có thể chở thêm nhiều hành khách hơn. Ở cấu hình này, xe được trang bị 2 ghế đơn và 1 hàng ghế 3 chỗ ngồi được bọc da sang trọng. Hàng ghế LM350 7 chỗ được tích hợp thêm tựa tay cỡ lớn và có chức năng nâng đỡ rất tốt.
Dưới đây là bảng thông tin chi tiết về trang thiết bị nội thất trên cả 2 mẫu cấu hình xe LM350, cụ thể:
Khả năng làm mát trên LM350 không có gì để phàn nàn khi xe được trang bị dàn điều hòa tự động 4 vùng giúp mỗi khách hàng có nên nhiệt riêng theo mong muốn. Danh sách hệ thống thông tin giải trí trên mẫu xe này gồm những tính năng đáng chú ý như sau:
Dưới đây là bảng thông tin chi tiết về trang thiết bị nội thất trên cả 2 mẫu cấu hình xe LM350, cụ thể:
Thông số | LM350 4 chỗ | LM350 7 chỗ | |
Chất liệu | Da Semi-aniline | Có | |
Ghế người lái | Chỉnh điện | 8 hướng nhưng chưa bao gồm chỉnh đệm đầu 2 hướng | |
Nhớ vị trí | Có | ||
Sưởi ghế | Không có | ||
Làm mát ghế | Không có | ||
Chức năng hỗ trợ ra vào | Không có | ||
Ghế hành khách phía trước | Chỉnh điện | 8 hướng, chưa bao gồm chỉnh đệm đầu 2 hướng | |
Ghế Ottoman | Không có | Có | |
Nhớ vị trí | Có | ||
Sưởi ấm | Không có | Có | |
Làm mát ghế | Không có | Có | |
Hàng ghế sau | Chỉnh điện | 2 hướng, ngả 43 độ | 2 hướng ngả 97 độ |
Ghế Ottoman | Có | ||
Nhớ vị trí | Có | ||
Sưởi ghế | Có | ||
Làm mát ghế | Có | ||
Massage | Có | Không | |
Tay lái | Chỉnh | Chỉnh tay 4 hướng | |
Chức năng sưởi | Không | Có | |
Hệ thống điều hòa | Loại | 3 vùng | |
Chức năng Nanoe | Có | ||
Chức năng lọc bụi từ phấn hoa | Có | ||
Chức năng giúp tự động thay đổi chế độ lấy gió | Có | ||
Hệ thống âm thanh | Loại | Mark Levinson | |
Số loa | 19 | 17 | |
Màn Hình | 12.3 | ||
Apple CarPlay & Android Auto | Có | ||
Đầu CD/DVD | Có | ||
AM/FM/USB/AUX/Bluetooth | Có | ||
Hệ thống giải trí cho khu vực hàng ghế phía sau | 26’’ | 13.3’’ | |
Hệ thống dẫn đường theo bản đồ của Việt Nam | Có | ||
Rèm che nắng cửa sau | Chỉnh cơ | ||
Hộp lạnh | Có | Không | |
Chìa khóa dạng thẻ | Có |
Dưới nắp capo, Lexus trang bị cho chiếc LM350 khối động cơ xăng V6 3.5L sản sinh công suất tối đa 296 mã lực cùng mô men xoắn cực đại 360Nm.
Toàn bộ sức mạnh của xe được truyền xuống hệ dẫn động cầu trước thông qua hộp số tự động 8 cấp. Theo công bố từ Lexus, mẫu MPV này có thể tăng tốc bức phá từ 0 – 100km/h trong vòng 8,3 giây trước khi đạt tốc độ tối đa là 180km/h.
Về hệ thống an toàn, chiếc LM350 được trang bị nhiều tính năng nổi bật từ gói Lexus Safety System+ đắt tiền, gồm có:
Ngoài ra, Lexus LM350 phiên bản mới nhất còn sở hữu nhiều tính năng an toàn khác như:
Có rất nhiều người thắc mắc rằng nên mua xe Lexus LM350 phiên bản 4 chỗ hay 7 chỗ. Việc lựa chọn kết cấu xe 4 chỗ hay 7 chỗ sẽ phụ thuộc vào nhu cầu của từng khách hàng. Nếu như bạn sử dụng xe với mục đích công việc và không cần trở quá nhiều người thì một chiếc xe 4 chỗ là hợp lý.
Xe LM350 4 chỗ sẽ mang tới nhiều tiện nghi và diện tích xe cũng thoải mái hơn nhiều so với xe 7 chỗ. Tuy nhiên, nếu công việc của bạn yêu cầu phải tiếp khách hoặc phải trở theo nhiều người hoặc bạn sử dụng cho mục đích gia đình thì mẫu xe 7 chỗ sẽ nên ưu tiên lựa chọn.
Thêm vào đó, LM350 7 chỗ còn có giá thành rẻ hơn so với LM350 tận 2 tỷ đồng. Nếu bạn vừa muốn tiết kiệm chi tiết, vừa muốn có thêm chỗ ngồi dành cho các thành viên khác thì không có lý do gì để bạn từ chối chiếc LM350 7 chỗ.
Khi tìm hiểu về mẫu xe LM350 này, có khá nhiều câu hỏi đã được các khách hàng đặt ra trên các hội nhóm, diễn đàn về xe Lexus. Theo đó, chúng tôi đã tổng hợp lại câu hỏi cũng như lời giải đáp cụ thể để bạn đọc có thể dễ dàng theo dõi.
Xe LM350 của Lexus đang được bán trên thị trường Việt Nam với mức giá niêm yết là 8,2 tỷ đồng cho bản 4 chỗ. Đối với bản 7 chỗ, xe được bán với giá 7,2 tỷ đồng.
Tuy nhiên, mức giá sẽ có sự khác biệt tùy từng vào thời điểm, mỗi vùng cũng sẽ có sự chênh lệch dẫn tới giá lăn bánh ở tùy nơi khác nhau. Bạn nên liên hệ với đại lý Lexus ở gần nơi sinh sống để được tư vấn báo giá chi tiết nhất.
Lexus đã trang bị cho chiếc LM350 khối động cơ 3.5L V6, kết hợp với hộp số tự động 8 cấp, hệ thống dẫn động cầu sau. Nhờ vậy, chiếc MPV này cho công suất tối đa đạt 296 mã lực, mô men xoắn cực đại là 360Nm. Xe có tốc độ tối đa đạt 180km/h và tăng tốc từ 0 lên 100km chỉ với 8.3 giây.
LM350 được hãng Lexus trình làng tại Việt Nam lần đầu tiên vào ngày 19/5/2021. Đây là mẫu xe sang đến từ Nhật Bản với vô số những trang bị đẳng cấp, sang trọng và hiện đại.
Bản LM350 của Lexus có kích thước khá đồ sộ, các chiều dài x rộng x cao lần lượt là 5.040 x 1.850 x 1.895 mm, chiều dài cơ sở của xe đạt 3.000mm. Do đó, không gian trong xe rất rộng rãi, thoải mái, mang đến nhiều trải nghiệm tốt cho khách hàng.
Lexus sử dụng hệ thống loa Mark Levinson cho chiếc LM350, bản 4 chỗ được trang bị 19 loa và bản 7 chỗ có 17 loa. Nguồn âm thanh đầu ra vô cùng sống động, cho bạn một không gian âm nhạc tuyệt vời hơn bao giờ hết.
Thông số | Lexus LM350 4 chỗ | Lexus LM350 7 chỗ | |
Cụm đèn trước | Đèn chiếu gần | 3 LED | |
Đèn chiếu xa | 3 LED | ||
Đèn báo rẽ | LED Sequential | ||
Đèn ban ngày | Có | ||
Đèn sương mù | LED | ||
Đèn góc | LED | ||
Tự động bật/tắt | Có | ||
Tự động điều chỉnh góc chiếu | Có | ||
Tự động điều chỉnh pha/cốt | Có | ||
Tự động thích ứng | Có | ||
Cụm đèn sau | Đèn báo phanh | Có | |
Đèn báo rẽ | Có | ||
Đèn sương mù | Có | ||
Hệ thống gạt mưa | Tự động | Có | |
Gương chiếu hậu bên ngoài | Chỉnh điện | Có | |
Tự động điều chỉnh khi lùi | Có | ||
Chống chói | Có | ||
Sấy gương | Có | ||
Nhớ vị trí | Có | ||
Cửa khoang hành lý | Mở điện | Có | |
Đóng điện | Có | ||
Cửa sổ trời | Điều chỉnh điện | Có | |
Chức năng một chạm đóng mở | Có | ||
Chức năng chống kẹt | Có | ||
Ống xả | Đơn | Có |
Thông số | LM350 4 chỗ | LM350 7 chỗ | |
Chất liệu | Da Semi-aniline | Có | |
Ghế người lái | Chỉnh điện | 8 hướng nhưng chưa bao gồm chỉnh đệm đầu 2 hướng | |
Nhớ vị trí | Có | ||
Sưởi ghế | Không có | ||
Làm mát ghế | Không có | ||
Chức năng hỗ trợ ra vào | Không có | ||
Ghế hành khách phía trước | Chỉnh điện | 8 hướng, chưa bao gồm chỉnh đệm đầu 2 hướng | |
Ghế Ottoman | Không có | Có | |
Nhớ vị trí | Có | ||
Sưởi ấm | Không có | Có | |
Làm mát ghế | Không có | Có | |
Hàng ghế sau | Chỉnh điện | 2 hướng, ngả 43 độ | 2 hướng ngả 97 độ |
Ghế Ottoman | Có | ||
Nhớ vị trí | Có | ||
Sưởi ghế | Có | ||
Làm mát ghế | Có | ||
Massage | Có | Không | |
Tay lái | Chỉnh | Chỉnh tay 4 hướng | |
Chức năng sưởi | Không | Có | |
Hệ thống điều hòa | Loại | 3 vùng | |
Chức năng Nanoe | Có | ||
Chức năng lọc bụi từ phấn hoa | Có | ||
Chức năng giúp tự động thay đổi chế độ lấy gió | Có | ||
Hệ thống âm thanh | Loại | Mark Levinson | |
Số loa | 19 | 17 | |
Màn Hình | 12.3 | ||
Apple CarPlay & Android Auto | Có | ||
Đầu CD/DVD | Có | ||
AM/FM/USB/AUX/Bluetooth | Có | ||
Hệ thống giải trí cho khu vực hàng ghế phía sau | 26’’ | 13.3’’ | |
Hệ thống dẫn đường theo bản đồ của Việt Nam | Có | ||
Rèm che nắng cửa sau | Chỉnh cơ | ||
Hộp lạnh | Có | Không | |
Chìa khóa dạng thẻ | Có |
Phanh đỗ (Điện tử) | |
Cơ khí | Không có |
Điện tử | Có |
Hệ thống chống bó cứng phanh | Có |
Hỗ trợ lực phanh | Có |
Hệ thống phân phối lực phanh điện tử | Có |
Hệ thống ổn định thân xe | Có |
Hệ thống kiểm soat lực bám đường | Có |
Chế độ điều khiển vượt địa hình | Không có |
Hệ thống quản lý động lực học hợp nhất | Có |
Đèn báo phanh khẩn cấp | Có |
Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc | Có |
Hệ thống hỗ trợ xuống dốc | Không có |
Loại thường | Không có |
Hệ thống điều khiển hành trình chủ động | Có |
Hệ thống an toàn tiền va chạm | Có |
Hệ thống cảnh báo lệch làn đường | Có |
Hệ thống hỗ trợ theo dõi làn đường | Có |
Hệ thống nhận diện biển báo | Không có |
Hệ thống cảnh báo điểm mù | Có |
Hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi | Có |
Hệ thống hỗ trọ đỗ xe | Có |
Hệ thống cảnh báo áp suất lốp | Có |
Cảm biến khoảng cách | |
Phía trước | 4 |
Phía sau | 4 |
Hệ thống hỗ trợ đỗ xe | |
Camera lùi | Không có |
Camera 360 | Có |
Đỗ xe tự động | Không có |
Túi khí | |
Túi khí phía trước | 2 |
Túi khí đầu gối cho người lái | 1 |
Túi khí đầu gối cho hành khách phía trước | Không có |
Túi khí đệm cho hành khách phía trước | Không có |
Túi khí bên phía trước | 2 |
Túi khí bên phía sau | Không có |
Túi khí rèm | 2 |
Túi khí đệm phía sau | Không có |
Móc ghế trẻ em | Có |
Mui xe an toàn | Không có |